 |
|
|
Sử dụng quặng photphorit nghèo trong sản xuất phân bón NPK
Theo các chuyên gia thổ nh ưỡng
Nga, hàng năm nước
Nga cần tới một lượng
vật liệu chứa lân tương đương 4 - 5 triệu
tấn photpho để sản
xuất các loại phân lân khác nhau. Hiện nay nước
Nga đứng hàng thứ 3
trên thế giới về quặng photphat tự nhiên (khoảng hơn
1 tỷ tấn tính theo P2O5). Với lượng
quặng này, Nga có thể khai thác và sản xuất phân lân hàng trăm
năm. Từ trước
tới nay người ta vẫn
chỉ dùng tinh quặng để
sản xuất axit photphoric và phân lân.
Ngoài trữ l ượng
quặng giầu tại Nga còn nhiều mỏ photphorit nghèo. Một trong những nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của
ngành công nghiệp hóa học Nga hiện nay là tìm ra công nghệ hợp lý tận dụng loại
quặng nghèo này để
sản xuất phân bón.
Đặc tính của tinh quặng photphorit tuyển nổi từ quặng
của một số vùng mỏ của Nga là có khả năng
giữ độ
hoạt tính của các loại photphat trong thời gian tương
đối dài, điều
này cho phép một số hợp chất photpho tự nhiên mà cây khó hấp thụ dần dần biến
thành loại dễ hấp thụ. Bột photphorit khá rẻ nhưng
việc sử dụng chúng lại có nhiều điều hạn chế. Một trong
những hạn chế là chúng chỉ có thể sử dụng ở những vùng đất chua và độ ẩm cao. Ngoài ra do
photphorit ở dạng bột mịn nên việc vận chuyển khó khăn
và lượng
P2O5 thất thoát khá lớn.
Để tăng khả
năng hấp thụ về mặt
nông hóa của quặng photphat tự nhiên, thường
người ta đem phân hủy một phần quặng
bằng các axit vô cơ (axit sulfuric hoặc
photphoric) với một lượng
vừa đủ để phân hủy cacbonat tạp
trong quặng, tức là dưới
mức để phân hủy
photphat. Song sản phẩm phân hủy không hoàn toàn này chẳng phải lúc nào cũng đạt được các thông số cơ
lý thích hợp cho phân bón. Để tăng
hiệu lực nông hóa của bột photphorit nghèo, người
ta sử dụng kết hợp photphorit với các muối của axit mạnh như
KCl hoặc KNO3 hay các hợp chất chứa thành phần axit tự do.
Song, trong loại phân tạo ra lại hầu như
không chứa hợp chất photpho dạng hòa tan rất cần thiết cho
cây. Để tăng
khả năng hấp
thụ photpho của cây, người
ta có thể sử dụng trực tiếp phân NP và NPK tác dụng chậm, gồm NPK gia công theo
lối truyền thống và bột photphorit. Nhưng bột
photphorit thường ở
dạng mịn nên rất khó trộn đều.
Bột photphorit không chứa các thành phần kết dính nên độ bền của viên phân rất
kém. Để khắc phục nhược điểm này người
ta phải tạo hạt bột photphorit với dung dịch một số muối, trong đó có NH4NO3 - là một thành
phần có khả năng làm
tăng khả năng
dễ được
hấp thụ của photphorit tự nhiên. Người
ta đã xác định rằng, khi bột
photphorit tương tác với
NH4NO3 thì sẽ làm tăng hoạt
tính của photphat tự nhiên, tức là chuyển từ dạng P2O5 khó hấp thụ thành dạng dễ
hấp thụ cho cây trồng. Quá trình tạo hạt xảy ra ở 105oC và thời gian kéo dài từ
3 - 5 phút. Cần lưu ý
rằng ở nhiệt cao hơn hoạt
tính của P2O5 sẽ giảm dần, mà có lẽ là do sự hình thành hợp chất dạng leicô
photphorit. Fe2NH4(PO4)2OH. 2H2O. Một phương
pháp tạo hạt khác
đang đư ợc sử dụng rộng rãi là phun dung dịch hoặc muối
nóng chảy của NH4NO3 hay urê lên bề mặt hạt photphorit. Hiệu quả quá trình này
phụ thuộc vào công nghệ, thiết bị và tính chất của sản phẩm.
Từ kết quả thực nghiệm, ng ười
ta đã đưa ra các thông số tối ưu của quá trình tạo
hạt bột photphorit như sau :
- Tỷ lệ giữa N và P2O5 trong hỗn hợp bột photphorit và NH4NO3 là
1 : 1,5
- Hàm l ượng muối
NH4NO3 nóng chảy (% ) : 84 - 86%.
- Nhiệt độ nóng
chảy (oC) : 100 - 110
- Nhiệt độ tạo hạt
(oC) : 35 - 40.
- Độ ẩm của phối
liệu (%) : 4-5
- Thời gian tạo hạt (phút) : 2 - 3
Photphorit dạng hạt là c ơ sở
chính để sản xuất
phân NPK mác hiệu 0,3 : 1 : 2 có chất lượng
cao. Một loại phân đi từ
bột photphorit, amophot và kali clorua có chứa,% : N : 4,82; P2O5:
17; K2O :
32,3, H2O: 0,79.
VŨ THÁI
Theo Công nghiệp hóa chất,
11/1999, (T.Nga)
Số lượt đọc:
1227
-
Cập nhật lần cuối:
13/05/2010 12:58:37 AM | | | Bài mới:
 Chất nổ không gây ô nhiễm Một số quy trình mới sản xuất khí tổng hợp Tin ngắn
Cấm sử dụng các chất chống cháy gốc brôm không phải là giải pháp thích đáng Vai trò của mực in trong công nghiệp tái chế giấy Hóa học ở Ấn Độ và trung quốc trong các thế kỷ đầu công nguyên Câu chuyện về nguyên tố flo | |
|
|
|
 |
|
|
|