Nhập khẩu phân bón 8 tháng năm 2017 tăng cả lượng và trị giá

08:33' AM - Thứ ba, 26/09/2017

Nhập khẩu phân bón 8 tháng đầu năm tăng cả lượng và kim ngạch, giá bình quân giảm 1% so với cùng kỳ năm 2016.

Số liệu từ TCHQ Việt Nam cho thấy tháng 8/2017 cả nước đã nhập khẩu 379,6 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 107,5 triệu USD, giảm 32,9% về lượng và giảm 28,3% về trị giá so với tháng 7, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 8/2017, lượng phân bón đã nhập 3,3 triệu tấn, trị giá 896,6 triệu USD, tăng 23,06% về lượng và tăng 21,81% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, giá nhập khẩu bình quân đạt 270,5 USD/tấn, giảm 1% so với giá bình quân 8 tháng 2016 đạt 273,3 USD/tấn.

Việt Nam nhập khẩu phân bón chủ yếu từ thị trường Trung Quốc, chiếm 41,1% tổng lượng phân bón nhập khẩu, đạt 1,3 triệu tấn, trị giá 352,7 triệu USD, tăng 9,77% về lượng và tăng 15,49% về trị giá so với cùng kỳ. Thị trường nhập đứng thứ hai là Nga, đạt 445,2 nghìn tấn, trị giá 134,5 triệu USD, kế đến là thị trường Nhật Bản đạt 174,2 nghìn tấn, trị giá 22 triệu USD, tăng cả lượng và trị giá, tăng lần lượt 59,09% và tăng 48,18%.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập khẩu phân bón từ 17 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó lượng phân bón nhập khẩu đều có mức tăng trưởng chiếm 70,5%. Đặc biệt, nhập khẩu phân bón từ thị trường Philppines tuy chỉ đạt 27,6 nghìn tấn, trị giá 10,6 triệu USD nhưng so với cùng kỳ lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng gấp hơn 2,7 lần về lượng và 2,6 lần về trị giá (tức tăng 171,32% về lượng và tăng 164,21% về trị giá), tuy nhiên giá nhập bình quân giảm 2,6% so với giá bình quân 8 tháng 2016, xuống còn 387 USD/tấn.

Thị trường nhập khẩu phân bón 8 tháng 2017

Thị trường

8 tháng 2017

So sánh cùng kỳ năm 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Kim ngạch

3.313.845

896.642.877

23,06

21,81

Trung Quốc

1.365.142

352.728.130

9,77

15,49

Nga

445.262

134.595.802

96,49

75,48

Nhật Bản

174.288

22.046.282

59,09

48,18

Lào

145.957

31.122.698

28,92

15,90

Hàn Quốc

132.407

51.725.987

42,75

26,73

Indonesia

126.571

32.479.694

-10,34

-5,83

Canada

126.457

34.282.259

8,79

-5,26

Đài Loan

83.455

12.627.135

37,76

34,83

Malaixia

76.272

18.358.988

-1,69

-3,60

Israel

63.670

19.831.269

-28,77

-31,41

Bỉ

49.032

16.880.740

60,84

38,44

Đức

30.868

11.642.328

130,08

75,29

Philippin

27.620

10.688.972

171,32

164,21

Nauy

24.010

9.164.610

15,07

9,51

Thái Lan

14.940

4.950.949

-55,16

-29,58

Hoa Kỳ

5.543

8.806.484

45,14

53,42

Ấn Độ

1.084

2.326.201

-40,77

-35,22

Nguồn: Vinanet

Sponsor links (Provided by VIEPortal.net - The web cloud services for enterprises)
Thiết kế web, Thiết kế website, Thiết kế website công ty, Dịch vụ thiết kế website, Dịch vụ thiết kế web tối ưu, Giải pháp portal cổng thông tin, Xây dựng website doanh nghiệp, Dịch vụ web bán hàng trực tuyến, Giải pháp thương mại điện tử, Phần mềm dịch vụ web, Phần mềm quản trị tác nghiệp nội bộ công ty,