Nhập khẩu thuốc trừ sâu 6 tháng đầu năm giảm 7,4% kim ngạch

08:27' AM - Thứ hai, 06/08/2018

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu về Việt Nam trong tháng 6/2018 đạt 78,54 triệu USD, giảm 16,7% so với tháng 5/2018 và cũng giảm 16,2% so với tháng 6/2017. Tính chung cả 6 tháng đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 461,78 triệu USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Trung Quốc, chiếm 49,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, với trên 230,18 triệu USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm trước. Riêng trong tháng 6/2018 kim ngạch cũng giảm 17,9% so với tháng 5/2018 và giảm 24,3% so với cùng tháng năm ngoái, đạt 39,11 triệu USD.

Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là khối các nước Đông Nam Á chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch, đạt 65,49 triệu USD, giảm 7,8%. Nhập khẩu thuốc trừ sâu từ các nước EU chiếm 12,7%, đạt 58,84 triệu USD, tăng 5%. Nhập khẩu từ Ấn Độ chiếm 8,3%, đạt 38,27 triệu USD, tăng 24,4%.

Đáng chú ý là trong 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ thị trường Thụy Sĩ tăng mạnh nhất 117,5% so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 5,75 triệu USD. Nhập khẩu từ thị trường Bỉ cũng tăng mạnh 50,6%, đạt 1,59 triệu USD; nhập từ Anh tăng 34%, đạt 8,78 triệu USD.

Ngược lại, nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu sụt giảm mạnh kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái ở một số thị trường như: Thái Lan giảm 25,6%, đạt 19,42 triệu USD; Hàn Quốc giảm 20,4%, đạt 15,53 triệu USD; Indonesia giảm 20%, đạt 8,48 triệu USD; Trung Quốc giảm 16%, đạt 230,18 triệu USD

Nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu 6 tháng năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T6/2018

+/- so với T5/2018 *

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

78.536.303

-16,66

461.776.260

-7,41

Trung Quốc

39,106,862

-17.89

230,178,412

-15.99

Ấn Độ

5,214,781

8.17

38,272,208

24.39

Đức

6,493,398

23.46

36,667,747

4.98

Singapore

2,934,737

-39.35

26,899,224

7.4

Thái Lan

3,910,152

-32.29

19,417,224

-25.64

Nhật Bản

2,366,501

-33.3

16,976,793

-15.82

Hàn Quốc

4,793,242

-4.81

15,530,093

-20.41

Pháp

2,123,514

56.12

11,795,842

-12.62

Malaysia

1,535,652

-51.5

10,700,436

15.1

Anh

2,184,092

44.14

8,783,803

34

Indonesia

1,703,260

-35.44

8,476,206

-19.95

Thụy Sĩ

733,047

-25.54

5,746,857

117.54

Đài Loan (TQ)

895,483

-21.9

5,620,247

9.93

Mỹ

510,665

-80.34

4,825,303

11.53

Bỉ

216,499

-28.72

1,593,940

50.61

Nguồn: Vinanet

Sponsor links (Provided by VIEPortal.net - The web cloud services for enterprises)
Thiết kế web, Thiết kế website, Thiết kế website công ty, Dịch vụ thiết kế website, Dịch vụ thiết kế web tối ưu, Giải pháp portal cổng thông tin, Xây dựng website doanh nghiệp, Dịch vụ web bán hàng trực tuyến, Giải pháp thương mại điện tử, Phần mềm dịch vụ web, Phần mềm quản trị tác nghiệp nội bộ công ty,